19:54 ICT Thứ năm, 30/10/2014
CHÚC MỪNG NĂM HỌC MỚI 2014-2015  *****   TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG :  CHĂM NGOAN - HỌC GIỎI - LÀM NGHÌN VIỆC TỐT

Quy chế mới về xếp loại học sinh và thông tin tuyển sinh lớp 10

Thứ ba - 07/02/2012 10:33   Đã xem:884
Trong học kì 2 của năm học 2011-2012, nhà trường tiến hành xét đánh giá xếp loại kết quả học tập của học sinh theo thông tư 58 của Bộ GD-ĐT. Thông tư này thay thế cho quyết định 40 và thông tư 51, đã áp dụng trong học kì 1 và các năm học trước, nên có nhiều đổi mới. Bên cạnh đó, quy chế tuyển sinh và hình thức xét tuyển học sinh vào lớp 10 năm học 2012-2013 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu cũng có nhiều thay đổi. Nhà trường đề nghị phụ huy cập nhật các thông tin này để định hướng cho con em học tập nhằm đạt kết quả cao nhất.

    UBND THỊ XÃ BÀ RỊA                                                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TRẦN ĐẠI NGHĨA                                                                                 Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
                                                                                
                                                                                                                                  Kim Dinh , ngày 06 tháng 02 năm 2012
 
TÓM TẮT
Quy chế đánh giá xếp loại HsTHCS  năm học 2011-2012
& Hướng dẫn thực hiện quy định kết hợp giữa xét và thi tuyển lớp 10 PTTH
năm học 2012-2013

----------------

I/-Tóm tắt Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS :        
-Quy chế đánh giá, xếp loại Hs THCS mới được ban hành kèm theo Thông tư 58 /2011/TT-BGD ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thay thế cho Quyết định 40/2006/QĐ-BGD và Thông tư 51/2008/TT-BGD về đánh giá xếp loại Hs trung học cơ sở và trung học phồ thông.
-Quy chế gồm 5 chương và 22 điều
+Chương I ; Những quy định chung ,  gồm 2 điều 1-2
+Chương II: Đánh giá xếp loại hạnh kiểm, gồm 2 điều 3 và 4
+Chương III: Đánh giá xếp loại học lực, gồm 10 điều từ điều 5- điều 14
+Chương IV: Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại , gồm 4 điều từ điều 15 đến điều 18
+Chương V : Trách nhiệm của giáo viên, cán bộ quản lý và các cơ quan quản lý GD, gồm 4 điều từ điều 19 đến điều 22.
-Tóm tắt nội dung một số điều quan trong :
 
NHỮNG NỘI DUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HẠNH KIỂM HỌC SINH
1-Điều 3 điểm 2 :Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y) sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh
2-Điều 4 điểm 3 :Loại hạnh kiểm trung bình : khi có một số khuyết điểm trong thực hiện nhiêm vụ học sinh, nhưng mức độ chưa nghiêm trọng, có sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm
3-Điều 4 điểm4: Loại hạnh kiểm yếu : khí có một trong các khuyết điểm sau :
-Có sai phạm nghiêm trọng hoặc lập lại nhiều lần trong thực hiện các nhiệm vụ của học sinh, chưa sửa chữa được.
-Vô lễ  thầy cô hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác
-Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
-Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.
4-Điều 15 : Nếu Hs có xếp loại hạnh kiểm yếu và học lực loại kém thì phải ở lại lớp.
5-Điều 16:  Nếu có xếp loại hạnh kiểm trung bình và học lực yếu thì phải kiểm tra lại một số môn có điểm TB dưới 5,0 hoặc các môn có xếp loại chưa đạt.
6-Điều 17: Hs phải rèn luyện hạnh kiểm trong hè: Hs có xếp loại hạnh kiểm yếu, nếu có xếp loại học lực TB thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong hè.
          Sau kỳ nghỉ hè nếu được UBND phường công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì được nhà trường xếp loại lại hạnh kiểm trung bình.

NHỮNG NỘI DUNG VỀ XẾP LOẠI HỌC LỰC HỌC SINH
1-Điều 5: Học lực được xếp thành 5 loại Giỏi (G), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y), kém (Kém).
2-Điều 6: Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học
a- Hình thức đánh giá:
a 1: Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục. Gồm 2 loại đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có).
 -Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:
+ Thực hiện cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung kiểm tra;
+ Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
a.2- Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn GDCD;
a.3- Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại. Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;
3-Điều 7: Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
-Hình thức kiểm tra gồm kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
-Các loại bài kiểm tra :
+Bài kiểm tra thường xuyên gồm kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
+Bài  kiểm tra định kỳ gồm kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên
+Bài kiểm tra cuối học kỳ.
-Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:
+ Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên tính hệ số 2, điểm kiểm tra học kỳ tính hệ số 3.
+ Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xét của các bài kiểm tra đều tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.
4-Điều 8. Số lần kiểm tra và cách cho điểm
-Số lần kiểm tra định kỳ được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn
-Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần kiểm tra thường xuyên của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:
+ Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;
+ Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;
+ Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần.
-Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định, phải được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét). Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặc cuối năm học.
5-Điều 10. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
- Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
+Điểm trung bình môn học kỳ là trung bình cộng của điểm các bài  kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ  và kiểm tra học kỳ với các hệ số quy định
+ Điểm trung bình môn cả năm là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ 1 với điểm trung bình  môn học kỳ 2I, trong đó điểm trung bình môn  học kỳ 2 tính hệ số 2:
- Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
+Xếp loại học kỳ:
*Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các  và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức đạt yêu cầu, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
*Chưa đạt yêu cầu (CĐ):  Các trường hợp còn lại.
+Xếp loại cả năm:
*Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ.
*Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ.
- Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ ghi thêm nhận xét vào học bạ.
-Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.
6-Điều 11: Điểm trung bình các môn học kỳ và cả năm
-Điểm trung bình các môn học kỳ là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
-Điểm trung bình các môn cả năm học là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
-Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
7-Điều 12: Các trường hợp được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật.
-Học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong chương trình giáo dục nếu gặp khó khăn trong học tập môn học nào đó do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị.
-Hồ sơ xin miễn học gồm có: Đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.
-Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học.
8-Điều 13: Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
-Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
+Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên.
+Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
+Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
- Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
+ Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên.
+Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
+Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
-Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
+ Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên.
+Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
+Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
-Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.
-Loại kém: Các trường hợp còn lại.
9-Điều 15: Lên lớp hoặc không được lên lớp
- Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:
+ Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;
+ Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).
-Học sinh thuộc một  trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:
+ Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
+ Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu;
+ Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học, môn đánh giá bằng điểm có điểm trung bình dưới 5,0 hay môn đánh giá bằng nhận xét bị xếp loại CĐ, để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.
+Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn bị xếp loại yếu về hạnh kiểm.
10-Điều 16. Kiểm tra lại các môn học
Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học xếp loại yếu, được chọn một số môn học trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5,0 hoặc có kết quả xếp loại CĐ để kiểm tra lại. Kết quả kiểm tra lại được lấy thay thế cho kết quả xếp loại cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
11-Điều 18:Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
-Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
-Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.

II/-Quy định về xét tốt nghiệp và tuyển sinh  lớp 10 PTTH đồi với học sinh lớp 9 trong năm học 2011-2012:
1-Về xét tốt nghiệp THCS : thực hiện theo quyết định  số 11/2006 ngày 5/4/2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo
a-Điêu kiện  và hồ sơ tham gia dự xét TN-THCS
-Điều kiện   
          +Học hết chương trình THCS
          +Tuổi không quá 21 tuổi tính đến thời gian xét TN
          +Không nghỉ quá 45 ngày trong năm học lớp 9
-Hồ sơ dự xét TN:
          +Học bạ, khai sinh hợp lệ
          +Các lọai giấy chứng nhận diện chính sách, ưu tiên
b-Điều kiện để được công nhận :
-Hạnh kiểm và học lực năm lớp 9 từ Tb trở lên
-Học sinh có học lực yếu phải hội đủ 3 đềiu kiện sau :
          +Điểm trung bình tất cả các môn cuối năm phải đạt từ 3,5 trở lên
          +Môn NGữ văn hoặc toán phải từ 5,0 trở lên
          +Thuộc đối tượng hưởng chính sách như con thương bịnh binh hoặc ưu tiên như học sinh giỏi VH cấp tỉnh , Hs có chứng nhận tin học nghề
PH cần lưu ý :
          *Các trường hợp hạnh kiểm yếu không xét tốt nghiệp
          *Các trường hợp học lực kém không xét tốt nghiệp .
          *Các trường hợp học lực yếu nhưng không đủ cả 3 điều kiện ở trên  không xét tốt nghiệp , trong đó cần quan tâm 2 môn văn, toán và thi tin học nghề
c-Xếp lọai công nhận tốt nghiệp
-Lọai giỏi : Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi
-Lọai khá : Cả 2 mặt giáo dục từ khá trở lên
-Lọai Tb : Các trường hợp được xét TN còn lại

2-Về tuyển sinh lớp 10 PTTH :
-Kể từ năm học 2011-2012.  Hs lớp 9 nếu đạt Hs giỏi cấp tỉnh đạt giải 3 trở lên và tốt nghiệp THCS loại khá trở lên được tuyển thẳng vào lớp 10 PTTH.
-Về tuyển sinh lớp 10 PTTH năm học 2012-2013: thực hiện theo hình thức kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển
+Điểm tuyển vào lớp 10 dựa trên kết quả học tập của 4 năm học bậc THCS và điểm thi tuyển lớp 10 đối với hai môn ngữ văn và toán
*Điểm của 4 năm học : Nếu đạt loại giỏi về học lực và tốt về hạnh kiểm . mỗi năm được tính 5 điểm 
*Điểm thi tuyển 2 môn văn, toán . mỗi môn 10 điểm
+Tổng điểm xét tuyển vào lớp 10 : là điểm cộng của điểm xét tuyển, thi tuyển và điểm cộng thêm ưu tiên, khuyến khích ( nếu có)
+Nguyên tắc xét tuyển: lấy theo chỉ tiêu của các trường PTTH và điểm lấy từ cao xuống thấp
Phụ huynh cần lưu ý : Nhà trường sẽ có hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký nguyện vọng vào các trường PTTH. Trước mắt PH cần tập trung cho con em tham dự đầy đủ lớp ôn thi tuyển sinh lớp 10 của 2 môn văn toán tại trường
         
III/-Hướng dẫn thực hiện :
          -Văn phòng nhà trường có trách nhiệm in ấn và phát hành cho từng bậc CMHS.
          -GVCN có trách nhiệm triển khai cho Hs về Quy định đánh giá xếp loại Hs THCS, cấn đặc biệt quan tâm đến các đoạn chữ nghiêng trong văn bản trích.
          Riêng giáo viên chủ nhiệm  lớp 9 cần tổ chức ngay các cuộc họp đối với các Hs có nguy cơ hỏng tốt nghiệp và vận động các em tham gia nghiêm túc các lớp học tin nghề phổ thông và ôn thi tuyển sinh lớp 10.
          -BGH và Ptđ có trách nhiệm phát thanh tuyên truyền nội dung toàn bộ thông tư 58/2011/TT-BGD ngày 12/12/2011 trong các giờ ra chơi 
 
Nơi nhận :                                                                                                                                       HIỆU TRƯỞNG
-Các bậc CMHS( để biết );                                                                                                                  (đã ký)
-GVCN ( để thực hiện );
-Lưu : Vp-3b                                                                                                                                    Đặng Vũ Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

 

Giáo dục

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3

Hôm nayHôm nay : 613

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15563

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 796597

Đăng Nhập

Website Các Trường




global html

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy bố cục website trường thế nào?

Tốt

Khá

TB